Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào? 6 lưu ý mới nhất về năm 2021

Ngày đăng: 09:09 - 25/02/2021 Lượt xem: 9391 Cỡ chữ

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào? Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ quan trọng giúp người lao động san sẻ đáng kể gánh nặng chi phí trong quá trình chờ tìm việc mới. Điều kiện hưởng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thủ tục như thế nào?

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào - ảnh 1

Một số vấn đề người lao động cần nắm được về hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

1. Những trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 89, Mục 3 Luật Việc Làm, người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, do hợp đồng trái pháp luật hoặc trường hợp người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức hàng tháng.

  • Thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; thời gian đóng BHTN  từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại các trung tâm dịch vụ việc làm.

  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ trừ trường hợp: thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, đi học 12 tháng trở lên, chấp hành các biện pháp tại trường giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc, bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù, ra nước ngoài, chết.

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào - ảnh 2

Không phải trường hợp nào cũng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Thời gian nộp hồ sơ để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian nộp hồ sơ để người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao lâu? Trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chưa có việc làm trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp.

Trường hợp người lao động không thể nộp hồ sơ trực tiếp thì có thể ủy quyền cho người khác nếu:

  • Ốm đau, thai sản, có xác nhận của cơ sở y tế đủ thẩm quyền.

  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.

  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Quá thời hạn nêu trên mà người lao động chưa nộp hồ sơ thì được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp sẽ được bảo lưu và làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp cho những lần hưởng tiếp theo.

3. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?

Theo Khoản 1, Điều 17, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại các trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn hưởng BHTN. 

4. Người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người lao động phải thông báo về việc đang thực hiện tìm kiếm việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp dưới đây:

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng nếu thời gian thông báo tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc các trường hợp:

  • Nam từ đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trở lên.

  • Người lao động bị bệnh phải điều trị dài ngày có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

  • Nghỉ dưỡng thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

  • Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

  • Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 3 tháng.

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào - ảnh 3

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng. 

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng nếu thời gian thông báo tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc các trường hợp:

  • Ốm đau nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền.

  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

  • Cha/mẹ/vợ/chồng/con của người lao động chết, người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

5. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây: Quyết định sa thải, quyết định thôi việc, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

Xem thêm >> Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp để nhận tiền nhanh

6. Mức hưởng, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức lương bình quân tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc, tối đa bằng 5 lần mức lương cơ sở đối với lao động thực hiện chế độ tiền lương của nhà nước và tối đa bằng 5 lần lương tối thiểu vùng đối với lao động thực hiện chế độ tiền lương của người sử dụng lao động.

Người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào - ảnh 4

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức lương bình quân tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12-36 tháng thì hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, người lao động cứ đóng thêm 12 tháng thì được cộng thêm 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp, tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Trên đây là các thông tin giải đáp vấn đề: Người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Người lao động cần nắm được 6 lưu ý này để biết được quyền lợi của mình và làm các thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Xem thêm >> 5 Lợi ích của Bảo hiểm xã hội điện tử mang lại cho doanh nghiệp

Tin tức cùng chuyên mục