Chữ ký số hợp đồng điện tử cần có điều kiện gì ? Tư vấn 2024

Ngày đăng: 10:09 - 24/01/2024 Lượt xem: 2619 Cỡ chữ

Chữ ký số hợp đồng điện tử cần có điều kiện gì? Từ ngày 1/7/2024 khi Luật giao dịch điện tử 2023 chính thức có hiệu lực các điều kiện về chữ ký số có ít nhiều sự thay đổi. Các cá nhân, đơn vị đặc biệt lưu ý để tránh các rủi ro không mong muốn. Tham khảo những thông tin do Thái Sơn cũng cấp ngay dưới đây.

1. Chữ ký số trong giao kết hợp đồng điện tử 

Giao kết hợp đồng điện tử được hiểu là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử.

Chữ ký số đóng vai trò giống như chữ ký tay (đối với cá nhân) hoặc con dấu (đối với tổ chức). Tại Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023 khẳng định chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy.

Chữ ký số hợp đồng điện tử.

Đối với các hợp đồng điện tử có giá trị giao dịch cao hoặc các hợp đồng bắt buộc cần chữ ký theo quy định của pháp luật thì việc sử dụng chữ ký số khi giao dịch cần đảm bảo các yêu cầu bắt buộc theo quy định.

Từ ngày 1/7/2024 Luật giao dịch điện tử 2023 chính thức có hiệu lực thay thế cho Luật giao dịch điện tử 2005. Theo đó cá nhân, đơn vị khi thực hiện giao dịch điện tử lưu ý việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023, quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan. 

2. Chữ ký số hợp đồng điện tử cần điều kiện gì 

Chữ ký hợp đồng điện tử cần điều kiện gì? Theo quy định về nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử thì các bên có quyền thỏa thuận sử dụng thông điệp dữ liệu, phương tiện điện tử một phần hoặc toàn bộ trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử. Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó.

2.1 Giá trị pháp lý của chữ ký số 

Hiện nay chữ ký số được sử dụng trong hầu hết các hợp đồng điện tử để đảm bảo giá trị pháp lý cho các giao dịch, đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật. Theo Điều 8 Nghị định 130/2018 NĐ-CP của Chính phủ yêu cầu về chữ ký số như sau: 

  • Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

  • Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Thông qua chữ ký số được ký tại các hợp đồng điện tử người ta có thể xác định chính xác người ký thông qua cặp khóa bí mật và công khai. Chữ ký số có tính năng giúp bảo vệ nội dung hợp đồng điện tử đã ký và chống chối bỏ việc xác nhận đồng ý với nội dung hợp đồng. Khi được ký với chữ ký số hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý cao, được bảo vệ trước pháp luật tránh xảy ra tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng. 

2.2 Chữ ký số hợp đồng điện tử cần có điều kiện gì

Chữ ký số hợp đồng điện tử ở một số các trường hợp sẽ phải đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018 NĐ-CP của Chính phủ. 

Chữ ký số đảm bảo được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực.

Cụ thể các điều kiện để đảm bảo an toàn cho chữ ký số gồm:

  1. Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.

  2. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

  3. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.

3. Điều kiện chữ ký điện tử là chữ ký số

Từ ngày 1/7/2024 Luật Giao dịch điện tử 2023 có hiệu lực, theo đó quy định về điều kiện chữ ký điện tử là chữ ký số khi đảm bảo các điều kiện tại Khoản 3 Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023. Cụ thể các điều kiện gồm có:

  1. Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;

  2. Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;

  3. Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;

  4. Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;

  5. Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số: 

  • Chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 

  • Chữ ký số công cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

  1. Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu cần ký.

Nắm được, chữ ký số hợp đồng điện tử cần có điều kiện gì sẽ đảm bảo cho cá nhân, đơn vị thực hiện hợp đồng điện tử thuận lợi đặc biệt là các hợp đồng kinh tế thương mại có giá trị lớn. Ưu tiên sử dụng dịch vụ chữ ký số của các đơn vị cung cấp uy tín được bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động. Để được tư vấn và sử dụng chữ ký số giao kết hợp đồng điện tử an toàn theo quy định của Pháp luật các cá nhân, đơn vị có thể gọi điện trực tiếp đến đường dây nóng 1900.4767 hoặc 1900.4768.

Các tin tức liên quan:

Tin tức cùng chuyên mục